

Ảnh có tính minh họa (nguồn internet)
Trường hợp bạn hỏi, Fv88.online trả lời như sau:
Tặng cho quyền sử dụng đất là một trong những quyền của người sử dụng đất đã được ghi nhận tại khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013. Tuy nhiên, cũng theo quy định tại khoản 3 Điều này, việc tặng cho quyền sử dụng đất chỉ có giá trị pháp lý khi hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất được công chứng, chứng thực; việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
Về điều kiện người yêu cầu công chứng, khoản 1 Điều 47 Luật Công chứng năm 2014 quy định: “Người yêu cầu công chứng là cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự.” Đồng thời, tặng cho quyền sử dụng đất là một loại giao dịch dân sự nên cũng phải đáp ứng các điều kiện để giao dịch dân sự có điều kiện theo quy định tại Điều 117 Bộ luật dân sự năm 2015, trong đó có điều kiện: “Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập”. Như vậy, một trong các điều kiện để gia đình bạn có thể thực hiện thủ tục, giấy tờ tặng cho quyền sử dụng đất cho con bạn là những người tặng cho và người nhận tặng cho quyền sử dụng đất phải có năng lực hành vi dân sự.
Theo quy định của BLDS năm 2015, người có năng lực hành vi dân sự là người từ đủ 18 tuổi trở lên, trừ trường hợp người đó bị mất, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Trong trường hợp của gia đình bạn, do con bạn bị mắc bệnh tâm thần nên theo quy định tại Điều 22 BLDS, con bạn thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự nên không thể là người nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ bạn:
“Điều 22. Mất năng lực hành vi dân sự
Do đó, để có thể tặng cho quyền sử dụng đất cho con bạn, con bạn phải có người đại diện theo pháp luật để thay mặt con bạn xác lập, thực hiện các trình tự, thủ tục nhận tặng cho quyền sử dụng đất. Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 và điểm c khoản 1 Điều 58 BLDS, người đại diện cho con bạn trong trường hợp này chính là người giám hộ của con bạn, có quyền và nghĩa vụ: “Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ”. Việc xác định ai là người giám hộ của con bạn được thực hiện theo quy định tại Điều 53 BLDS:
“Điều 53. Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự
Trường hợp không có người giám hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này thì người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự được xác định như sau:
Theo quy định tại Điều 46 BLDS, việc giám hộ phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hộ tịch, tuy nhiên, trường hợp người giám hộ đương nhiên mà không đăng ký việc giám hộ thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ của người giám hộ.
Như vậy, sau khi đã xác định được người giám hộ cho con bạn, bạn có thể thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất cho con bạn thông qua người giám hộ theo các bước sau:
Bước 1: Yêu cầu cơ quan chuyên môn thực hiện giám định pháp y tâm thần và ra kết luận về việc giám định pháp y tâm thần đối với trường hợp của con bạn.
Bước 2: Yêu cầu Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của con bạn tuyên bố con bạn là người mất năng lực hành vi dân sự dựa trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.
Bước 3: Vợ chồng bạn và người giám hộ của con bạn thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Ngọc Nga
Bài viết chưa có bình luận nào.